Kể từ ngày 1/3/2011, giá điện bình quân được tăng thêm 15,3%, kéo theo một loạt mặt hàng tăng giá, dẫn đến nguy cơ lạm phát cao trong năm 2011. Để bạn đọc có cái nhìn rõ nét hơn về vấn đề này, Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - xã hội Quốc gia (NCEIF) xin trân trọng giới thiệu bài viết “Dự báo lạm phát năm 2011 và tác động của việc tăng giá điện, than, xăng đến hình thành mặt bằng giá mới và lạm phát” của PGS.TS. Đỗ Văn Thành và NCV. Trần Thị Kim Dung – Ban Phân tích tổng hợp và Dự báo vĩ mô, NCEIF.
1. Dự báo chỉ số lạm phát GDP
Để dự báo lạm phát năm 2011, Nhóm nghiên cứu đã phân tích các nguyên nhân của lạm phát và xây dựng mô hình dự báo lạm phát dựa vào lý thuyết tiền tệ.
Thước đo về lạm phát được nhóm nghiên cứu sử dụng là chỉ số giảm phát GDP (IGDP). Khác với CPI, là chỉ số để đo mức độ lạm phát của các hàng hoá tiêu dùng, IGDP là chỉ số đo mức độ lạm phát của toàn nền kinh tế. Vì lý do này thông lệ quốc tế thường sử dụng chỉ số lạm phát GDP để đánh giá mức độ lạm phát của quốc gia và nói chung chỉ số lạm phát IGDP thường thấp hơn CPI.
Như đã biết có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm phát, trong đó 4 nguyên nhân "lạm phát do cầu kéo" và "lạm phát do chi phí đẩy", “lạm phát do tiền tệ” và “lạm phát do kỳ vọng” được coi là những nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất.
Lạm phát do cầu kéo thường là do chính phủ chi tiêu quá mức khi thực hiện chính sách thu chi ngân sách mở rộng, hoặc do hộ gia đình tăng chi tiêu tiêu dùng quá mức bình thường hoặc do khu vực hộ gia đình có nguồn thu nhập không do sản xuất như viện trợ nước ngoài, hay thu nhập do giá cả xuất khẩu tăng đột biến...
Khác với loại lạm phát do cầu kéo, lạm phát chi phí đẩy chủ yếu đến từ phía cung và nguyên nhân chủ yếu được xuất phát từ những cú sốc tổng cung bất lợi như giá nguyên liệu gia tăng đột biến, thảm họa tự nhiên làm đình trệ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp...
Lạm phát tiền tệ là lạm phát do tăng cung tiền như do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ giá cho đồng nội tệ so với ngoại tế, hay do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước..., khiến cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên hoặc có thể do tỷ giá hối đoái được điều chỉnh không phù hợp...
Lạm phát do kỳ vọng: lạm phát trong quá khứ gây kỳ vọng cho người dân và doanh nghiệp có tâm lý là lạm phát sẽ tiếp tục xảy ra thậm chí còn cao hơn và chính kỳ vọng ấy thúc đẩy lao động đòi tăng lương, doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm, làm lạm phát trầm trọng hơn.
Ngoài 4 nguyên nhân chính nêu trên còn có những nguyên nhân lạm phát khác nữa như lạm phát do cơ cấu, lạm phát do cầu thay đổi, lạm phát do xuất, nhập khẩu.
Dự báo chỉ số giảm phát GDP (tức là IGDP)
Để đánh giá tác động của các nguyên nhân chủ yếu của lạm phát là do cầu kéo, do chi phí đẩy, do tiền tệ và do kỳ vọng lạm phát, nhóm nghiên cứu đã sử dụng các biến kinh tế sau đây làm biến ngoại sinh:
- Tiêu dùng chính phủ (ký hiệu là GOV) là biến được sử dụng để đánh giá tác động của cầu – kéo đến lạm phát;
- Giá dầu thế giới (ký hiệu là DAU) để đánh giá tác động của chi phí đẩy đến lạm phát;
- Việc tăng tổng phương tiện thanh toán (cung tiền M2) và tỷ giá hối đoái giữa VNĐ và USD (ký hiệu ER) để đánh giá tác động của chính sách tiền tệ đến lạm phát;
- Kỳ vọng lạm phát ở đây được giả định bắt nguồn từ lạm phát trong quá khứ.
Số liệu cho các biến này được thu thập từ năm 1990 đến 2010 từ Tổng cục Thống kê Việt Nam và IMF.
Nhóm nghiên cứu đã xây dựng mô hình kinh tế lượng với IGDP là biến nội sinh và các biến nêu trên là ngoại sinh. Từ mô hình được xây dựng, Nhóm rút ra một số nhận xét là:
1) Kỳ vọng lạm phát, Chi tiêu chính phủ, tỷ giá hối đoái, giá dầu thế giới và cung tiền M2 đều có tác động đến lạm phát GDP ngay trong năm;
2) Yếu tố tác động đến lạm phát GDP nếu sắp theo thứ tự giảm dần là như sau:
a) Kỳ vọng lạm phát,
b) Giá dầu thế giới,
c) Tỷ giá,
d) Chi tiêu chính phủ
e) Cung tiền M2.
Nói cách khác kỳ vọng lạm phát (tâm lý của người dân về lạm phát) là yếu tố tác động mạnh nhất và mạnh hơn rất nhiều lần so với các yếu tố giá dầu thế giới cũng như các yếu tố khác.
Nhóm nghiên cứu đã sử dụng mô hình này để kiểm định dự báo năm 2010, kết quả dự báo IGDP(2010) cho thấy khá sát thực tế và mô hình này được sử dụng để dự báo chỉ số giảm phát GDP (IGDP) của nền kinh tế nước ta năm 2011.
Nhóm nghiên cứu xây dựng các kịch bản dự báo như sau: Cung tiền M2 năm 2011 tăng 20% so với năm 2010; chi tiêu chính phủ tăng 14% so với năm 2010 như theo Kế hoạch phát triển KT-XH năm 2011, tỷ giá Việt Nam đồng/ USD là tỷ giá hối đoái liên ngân hàng và được xét ở 3 mức là: 20.693 VNĐ/USD; 21.000 VNĐ/USD, 21.500/USD và giá dầu thay đổi từ mức 85 USD/thùng đến mức 100 USD/thùng.
Tại thời điểm hiện tại một số tổ chức quốc tế có uy tín dự báo gia dầu thế giới năm 2011 trung bình ở mức 93,5 USD/thùng nên mức giá dầu 93,5 USD/thùng được chú ý hơn.
Các kết quả dự báo được trình bầy trong 3 Bảng ở dưới:
Bảng 1: Dự báo IGDP với tỷ giá: 20.693 VNĐ/USD và giá dầu thay đổi từ 85 USD đến 100 USD/thùng
|
Cung tiền M2
|
Chi tiêu Chính phủ
|
Tỷ giá hội đoái
|
Giá dầu thế giới trung bình cả năm (USD/thùng)
|
Dự báo IGDP (%)
|
|
Tăng 20% so với 2010
|
Tăng 14% so với 2010
|
20693 VNĐ/USD
|
85
|
10,28
|
|
90
|
11,67
|
|
93,5
|
12,64
|
|
95
|
13,06
|
|
100
|
14,45
|
Bảng 2: Dự báo IGDP với tỷ giá: 21000 VNĐ/USD và giá dầu thay đổi từ 85 USD đến 100 USD/thùng
|
Cung tiền M2
|
Chi tiêu Chính phủ
|
Tỷ giá hội đoái
|
Giá dầu thế giới trung bình cả năm (USD/thùng)
|
Dự báo IGDP (%)
|
|
Tăng 20% so với 2010
|
Tăng 14% so với 2010
|
21.000 VNĐ/USD
|
85
|
11,65
|
|
90
|
13,0
|
|
93,5
|
14,0
|
|
95
|
14,42
|
|
100
|
15,8
|
Bảng 3: Dự báo IGDP với tỷ giá: 20.500VNĐ/USD và giá dầu thay đổi từ 85 USD đến 100 USD/thùng
|
Cung tiền M2
|
Chi tiêu Chính phủ
|
Tỷ giá hội đoái
|
Giá dầu thế giới trung bình cả năm (USD/thùng)
|
Dự báo IGDP (%)
|
|
Tăng 20% so với 2010
|
Tăng 14% so với 2010
|
21.500 VNĐ/USD
|
85
|
13,87
|
|
90
|
15,26
|
|
93,5
|
16,23
|
|
95
|
16,75
|
|
100
|
18,04
|
Ở Việt Nam, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trung bình cả năm thường cao hơn chỉ số lạm phát GDP (IGDP) từ 0,2 đến gần 1 điểm %, vì vậy từ các kịch bản dự báo IGDP ta có thể nhận được các kịch bản dự báo CPI trung bình cả năm bằng cách lấy IGDP + 0,7% chẳng hạn.
2. Dự báo tác động của việc tăng giá điện, than, xăng dầu và việc hình thành mặt bằng giá mới
Để đánh giá tác động của việc tăng giá một số sản phẩm như điện, than, xăng dầu đến việc hình thành mặt bằng giá mới và lạm phát CPI, Nhóm nghiên cứu đã sử dụng bảng I/O 2007. Nhóm nghiên cứu đã tính toán theo 3 kịch bản sau:
(i) Kịch bản 1: Chỉ chủ động tăng giá điện, không chủ động tăng giá các mặt hàng khác để đánh giá xem chỉ số giá của các ngành kinh tế, của các nhóm hàng trong rổ hàng hoá tính CPI và CPI sẽ tăng thế nào ?
Khi đó giá của các ngành kinh tế, nhóm hàng tính CPI và CPI được tính tăng thêm theo điểm % .
Các kịch bản về tăng giá điện và dịch vụ truyền tải điện là: 15,28%, 17%, 18%, 19% và 20%. Kết quả tính toán được trình bầy trong Bảng 4 ở dưới.
Bảng 4. Tác động của việc tăng giá điện đến việc tăng giá của các nhóm ngành kinh tế (điểm %)
|
|
Nhóm hàng
|
Điện tăng 15,28%
|
Điện tăng 17%
|
Điện tăng 18%
|
Điện tăng 19%
|
Điện tăng 20%
|
|
1
|
Nông lâm thủy sản
|
0.3073
|
0.3419
|
0.3620
|
0.3821
|
0.4022
|
|
2
|
Khai thác mỏ
|
0.2001
|
0.2226
|
0.2357
|
0.2488
|
0.2619
|
|
3
|
Hàng ăn và dịch vụ ăn uống
|
0.4060
|
0.4517
|
0.4783
|
0.5048
|
0.5314
|
|
4
|
Đồ uống và thuốc lá
|
0.4386
|
0.4880
|
0.5167
|
0.545
|
0.5741
|
|
5
|
May mặc giày dép và mũ nón
|
0.6400
|
0.7121
|
0.7540
|
0.7959
|
0.8378
|
|
6
|
Nhà ở và vật liệu xây dựng
|
0.3688
|
0.4104
|
0.4345
|
0.4586
|
0.4828
|
|
7
|
Thiết bị và đồ dùng gia đình
|
0.4651
|
0.5175
|
0.5479
|
0.5783
|
0.6088
|
|
8
|
Thuốc và dịch vụ y tế
|
0.4232
|
0.4708
|
0.4985
|
0.5262
|
0.5540
|
|
9
|
Giao thông
|
0.2615
|
0.2910
|
0.3081
|
0.32518
|
0.3423
|
|
10
|
Bưu chính viễn thông
|
0.3881
|
0.4318
|
0.4572
|
0.4826
|
0.5080
|
|
11
|
Giáo dục
|
0.3567
|
0.3968
|
0.4202
|
0.4435
|
0.4669
|
|
12
|
Văn hóa, giải trí & du lịch
|
0.6296
|
0.7005
|
0.7417
|
0.7829
|
0.8241
|
|
13
|
Đồ dùng & Dịch vụ khác
|
0.3895
|
0.4334
|
0.4589
|
0.4844
|
0.5099
|
|
14
|
Than cốc & các sản phẩm phụ khác
|
0.1077
|
0.1198
|
0.1269
|
0.1340
|
0.1410
|
|
15
|
Xăng dầu các loại
|
0.3483
|
0.3875
|
0.4103
|
0.4339
|
0.4560
|
|
16
|
Khí đốt, phân phối nước
|
1.5739
|
1.7511
|
1.8541
|
1.9571
|
2.0601
|
|
17
|
Các sản phẩm CN khác
|
0.5026
|
0.5592
|
0.5921
|
0.6250
|
0.6578
|
(Xin xem file đính kèm)
Trích nguồn: Trung tâm TT&DB KT-XHQG
Tác giả: PGS.TS. Đỗ Văn Thành - CN. Trần Thị Kim Dung