Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - xã hội Quốc gia xin trân trọng giới thiệu danh mục và nội dung tóm tắt của các tài liệu mới trong quý II/ 2008:
I- KINH TẾ TỔNG HỢP
1) Luật gia Thi Anh
Những chính sách và biện pháp của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn định và tăng trưởng kinh tế.- Hà Nội, 2008, nxb Lao động – Xã hội, 555 trang.(T. Việt)
Vt 391
Nội dung: Cuốn sách tập hợp những quy định của Chính phủ, các cơ quan chức năng về các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế bền vững của Việt Nam trong thời gian qua.
2) ThS. Trần Thu Thảo, LG Vũ Đình Quyền
Toàn cảnh tiềm lực kinh tế Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.- Hà Nội, 2008, nxb Lao động – Xã hội, 660 trang.(T. Việt)
VT 381
Nội dung: Cuốn sách cung cấp cho người đọc những nội dung chính như: Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2010. Giới thiệu khái quát 64 tỉnh, thành phố Việt Nam về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tiềm năng kinh tế, lợi thế so sánh và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu giai đoạn 2006-2010. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển của một số ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
3) Đào Xuân Sâm, Vũ Quốc Tuấn
Đổi mới ở Việt Nam - Nhớ lại và suy ngẫm.- Hà Nội, 2008, nxb Tri thức, 463 trang.(T. Việt)
Vn 985
Nội dung: Cuốn sách tập hợp bài viết của các tác giả tập trung vào quá trình đổi mới trong mọi lĩnh vực ở Việt Nam, với phạm vi thời gian và không gian thoả đáng, đồng thời xác định rõ vai trò của các tác nhân trong đó.
4) Cao Bằng - Thế và lực mới trong thế kỷ XII.- Hà Nội 2007, NXB Chính trị quốc gia, 711 trang.(T. Việt)
Vt 393
Nội dung: Cuốn sách cung cấp những thông tin cơ bản về bức tranh toàn cảnh phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức hành chính cũng như các ngành, lĩnh vực trọng yếu của địa phương.
5) Trần Anh Phương
Về sự kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội trong phân phối thu nhập-http://cpv.org.vn.-Hà Nội:Đảng Cộng sản Việt Nam, 24/02/2008.-6tr. (T. Việt)
Nội dung: Bài gồm những vấn đề sau:
- Tăng trưởng kinh tế gắn liền với thực hiện công bằng xã hội trong phân phối thu nhập theo quan niệm của lý thuyết kinh tế học phát triển và lý thuyết kinh tế học chính trị Mác-xít .
- Những vấn đề đặt ra từ thực tiễn giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội trong phân phối thu nhập .
- Làm thế nào để giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưỏng kinh tế với công bằng xã hội trong phân phối thu nhập?
II- HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ - QUAN HỆ KINH TẾ
6) Cao Viết Sinh
Một số định hướng thu hút và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức giai đoạn 2006 - 2010-Tạp chí Kinh tế và Dự báo.-Hà Nội:Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2008, So1.-4tr. (T. Việt)
Nội dung: bài gồm những vấn đề sau:
- Định hướng ưu tiên thu hút và sử dụng ODA theo ngành và lĩnh vực giai đoạn 2006-2010.
- Định hướng thu hút và sử dụng ODA trực tiếp hỗ trợ các vùng giai đoạn 2006-2010.
- Về định hướng sử dụng các phương thức và mô hình viện trợ
7) Daniel Burstein, Arne De Keijzer
Trung Quốc – Con rồng lớn Châu Á.- Hà Nội, 2008, nxb Từ điển bách khoa, 603 trang.(T. Việt)
Vn 989
Nội dung: Cuốn sách là kết quả công trình nghiên cứu của các tác giả đề cập đến nhiều mặt và lý giải ở nhiều cấp độ khác nhau về tình hình Trung Quốc. Mỗi phần của cuốn sách đều cung cấp những thông tin qua các lăng kính khác nhau về toàn cảnh những biến động của nền kinh tế Trung Quốc hiện nay cũng như dự báo cho sau này.
8) Hội nhập kinh tế: tính hiện thực của các cơ hội và thách thức- Tạp chí Nghiên cứu lập pháp.-Hà Nội:Văn phòng Quốc hội, 01/2008, So115.-7tr. (T. Việt)
Nội dung: Bài phân tích những cơ hội và thách thức phát riển mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho Việt Nam. Từ đó xác định triển vọng của nền kinh tế Việt Nam trong trung và dài hạn, trên cơ sở đó, hoạch định chiến lược phát triển phù hợp.
9) Nguyễn Bá Ân
“Hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt Nam -Trung Quốc” - Phương hướng và các giải pháp phát triển chủ yếu-Tạp chí Kinh tế và Dự báo.-Hà Nội:Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 01/2008, So1.-4tr. (T. Việt)
Nội dung: Việc hợp tác phát triển hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt Nam - Trung Quốc là kết quả của sự quan tâm sâu sắc của hai nước Việt Nam - Trung Quốc và là động lực quan trọng tăng cường sự hợp tác phát triển giữa hai quốc gia. Việc thúc đẩy hợp tác xây dựng “Hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt Nam-Trung Quốc” sẽ đem lại lợi ích không chỉ về mặt kinh tế, mà còn mang lại cả lợi ích về mặt chính trị và xã hội. Định hướng chủ yếu về hợp tác phát triển và những giải pháp chủ yếu.
10) Nguyễn Hữu Từ
Bàn về giải pháp đối với một số vấn đề trong phát triển đất nước sau gia nhập WTO-Tạp chí Cộng sản.-Hà Nội:Cơ quan lý luận và chính trị của Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, 2008.-6tr. (T. Việt)
Nội dung: Sau một năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế nước ta đã thu được những kết quả đáng kể, nhưng cũng đã bộc lộ nhiều vấn đề:
- Vấn đề giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực.
- Lựa chọn ngành chiến lược và phát triển doanh nghiệp có tính cạnh tranh quốc tế cao. - Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và quản lý đô thị.
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống tài chính đủ mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội .
- Những vấn đề bất cập, yếu kém từng là nguyên nhân của khủng hoảng tài chính các nước châu Á năm 1997 cần phải được quan tâm xử lí thường xuyên.
- Xây dựng một nhà nước hiệu quả, chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của sự phát triển.
III- TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
11) PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
Giáo trình Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ.- Hà Nội, 2007,NXB ĐH Kinh tế quốc dân, 294 trang.(T. Việt)
VN 976
Nội dung: Cuốn sách đề cập đến những nguyên lý đại cương mang tính nhập môn trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ, cần thiết không chỉ cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nhân, mà còn cho cả cộng đồng xã hội có liên quan đến tiết kiệm và đầu tư.
12) ThS Đậu Ngọc Châu, TS Nguyễn Viết Lợi
Giáo trình Kiểm toán Báo cáo tài chính.- Hà Nội 2008, NXB Tài chính, 527 trang.(T. Việt)
Nội dung: Cuốn giáo trình là bộ tài liệu chuẩn, hỗ trợ cho công tác đào tạo kế toán, kiểm toán nghiệp vụ, đặc biệt là kiểm toán báo cáo tại chính tại các trường đào tạo nghiệp vụ hiện nay trong cả nước.
IV- ĐẦU TƯ
13) TS. Đinh Văn Ân, TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh
Thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO - Kết quả điều tra 140 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.- Hà Nội, 2008, nxb Lao động – Xã hội, 109 trang.(T. Việt)
Vn 987
Nội dung: Cuốn sách dựa trên những kết quả nghiên cứu về “Đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO - Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện dự án” do Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương thực hiện năm 2007. Qua đó nhằm nhận dạng một số yếu tố ảnh hưởng đến triển khai thực hiện và hoạt động của dự án đầu tư sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
14) PGS.TS Trần Thị Minh Châu
Về chính sách khuyến khích đầu tư ở Việt Nam.- Hà Nội, 2007, NXB Chính trị quốc gia, 262 trang.(T. Việt)
Vn 983
Nội dung: Nội dung sach nêu rõ cơ sở lý luận của chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước ta trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách khuyến khích của Nhà nước ta hiện nay. Đồng thời đề xuất một số định hướng và giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện chính sách của Nhà nước ta trong thời gian tới.
15) Đầu tư ra nước ngoài - Thực trạng và triển vọng-http://fia.mpi.gov.vn.-Hà Nội:Bộ Kế hoạch và Đầu tư.-10tr. (T. Việt)
Nội dung: bài gồm những vấn đề sau:
- Hệ thống pháp luật đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam.
- Thực trạng hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam.
- Đánh giá hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam.
- Triển vọng đầu tư ra nước ngoài. - Các giải pháp thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài.
16) Phan Hữu Thắng
Tổng kết 20 năm Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam-Tạp chí Kinh tế và Dự báo.-Hà Nội:Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 01/2008, So1.-4tr. (T. Việt)
Nội dung: bài gồm những vấn đề sau:
- Kết quả đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam 20 năm qua.
- Đánh giá tác động của đầu tư nước ngoài.
- Định hướng thu hút đầu tư nước ngoài.
V- LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM – VĂN HÓA XÃ HỘI
17) Mortime J. Adler, Charles Van Doren; Hải Nhi dịch
Đọc sách như một nghệ thuật.- Hà Nội, 2008, nxb Khoa học xã hội, 332 trang.(T. Việt)
Vn 972
Nội dung: Cuốn sách cung cấp giải pháp giúp người đọc có được cái nhìn tổng quát hơn về nghệ thuật đọc sách, từ phương pháp đọc sơ cấp, qua việc đọc lướt có hệ thống và đọc kỹ lưỡng, đến đẩy nhanh tốc độ đọc.
18) TS. Đinh Văn Ân, Hoàng Thu Hoà
Giáo dục và đào tạo – Chìa khoá của sự phát triển.- Hà Nội, 2008, nxb Tài chính, 118 trang.(T. Việt)
Vn 990
Nội dung: Các tác giả tập trung phân tích mối quan hệ giữa giáo dục và đào tạo đối với công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế, xã hội. Qua đó đề xuất những giải pháp nhằm chấn hưng nền giáo dục nước nhà, đi cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
19) PGS. Lê Mậu Hãn, PGS.TS. Nguyễn Đình Lê, PGS.TS. Vũ Quang Hiển
Lịch sử Chính phủ Việt Nam (1945-2005) .- Hà Nội, 2008, nxb Chính trị quốc gia, 3 tập.(T. Việt)
Vt 386, 387,388
Nội dung: Bộ tài liệu “Lịch sử Chính phủ Việt Nam” đã phản ánh tương đối đầy đủ, toàn diện, có hệ thống quá trình ra đời, phát triển về tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử (1945-2005). Qua đó rút ra những bài học và kinh nghiệm quý báu phục vụ cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà nước của Chính phủ ta, góp phần xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày càng vững mạnh trong thời kỳ mới.
20) Chính sách lương 2008- Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công chức và người lao động Việt Nam) .- Hà Nội, 2008, nxb Lao động – Xã hội, 649 trang.(T. Việt)
Vt 389
Nội dung: Cuốn sách cung cấp những thông tin cần thiết trong việc thực thi chính sách lương, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công chức và người lao động hưởng lương từ ngân sách dựa trên pháp luật về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội của nhà nước Việt Nam.
21) Thông tấn xã Việt Nam – Văn phòng Chính phủ
Chính phủ Việt Nam từ năm 1945 đến nhiệm kỳ Quốc hội khoá XII (2007-2011).- Hà Nội, 2008, nxb Thông tấn, 657 trang.(T. Việt)
Vt 392
Nội dung: Cuốn sách đã ghi lại một cách có hệ thống các tư liệu và mốc lịch sử quan trọng về sự ra đời, phát triển của Nhà nước – Chính phủ từ năm 1945 đến nhiệm kỳ Quốc hội khoá XII (2007-2011). Ngoài việc thể hiện một cách chân thực cơ cấu, tổ chức bộ máy cũng như những thành tựu và bài học kinh nghiệm đáng ghi nhớ của Chính phủ Việt Nam từ khi hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ. đẩy thời kỳ mạnh thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội, công bằng dân chủ văn minh.
VI- NGUỒN NHÂN LỰC
22) Nguyễn Văn Thành
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế-Tạp chí Kinh tế và Dự báo.-Hà Nội:Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 01/2008, So1.-3tr. (T. Việt)
Nội dung: Bài viết đánh giá thẳng thắn và khách quan về những đặc điểm thực trạng nguồn nhân lực của Việt Nam và có những phương hướng và giải pháp đúng đắn, hiệu quả để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nước ta.
23) Phạm Công Nhất
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế-Tạp chí Cộng sản.-Hà Nội:Cơ quan lý luận và chính trị của Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, 2008, So7 (151).-5tr. (T. Việt)
Nội dung: Sau hơn một năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới, với những thành tựu ban đầu đạt được, Việt Nam đã chứng tỏ được khả năng của mình trong việc tận dụng các thời cơ để phát triển một cách năng động. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đó, Việt Nam đang phải tiếp tục vượt qua nhiều thách thức ngày càng trở nên gay gắt mà một trong số đó là phải xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu phát triển của đất nước đang trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế sâu rộng hơn
VII- NÔNG NGHIỆP
24) Ngân hàng Thế giới
Báo cáo phát triển Thế giới: Tăng cường Nông nghiệp cho Phát triển.- Hà Nội, 2008, nxb Văn hoá thông tin, 535 trang.(T. Việt)
VT 383
Nội dung: Báo cáo góp phần làm rõ một số vấn đề như: Nông nghiệp có thể làm gì để góp phần vào phát triển?; Những công cụ hữu hiệu trong việc sử dụng nông nghiệp vì sự phát triển; Làm thế nào để thực hiện tốt nhất các chương trình nghị sự nông nghiệp vì sự phát triển
VIII- CÔNG NGHIỆP
25) Công nghiệp Việt Nam: Định hướng phát triển đến năm 2020-Tạp chí Kinh tế và Dự báo.-Hà Nội:Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 01/2008, So1.-4tr. (T. Việt)
Nội dung: gồm bài gồm những vấn đề sau:
- Những thành tích đạt được của ngành công nghiệp Việt Nam những năm qua.
- Định hướng phát triển công nghiệp Việt Nam trong thời gian tới, chia theo các nhóm ngành công nghiệp cơ bản.
IX- DOANH NGHIỆP
26) Michael E. Gerber
Để trở thành nhà quản lý hiệu quả.- Hà Nội, 2008, nxb Khoa học xã hội, 212 trang.(T. Việt)
VN 975
Nội dung: Cuốn sách tổng kết nguyên nhân thất bại của các doanh nghiệp nhỏ và cung cấp cách thức để nâng cao hiệu quả làm việc.
27) VCCI (Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam)
Danh bạ doanh nghiệp Việt Nam 2008.- Hà Nội, 2008, VCCI, 952 trang.(T. Việt)
VT 384
Nội dung: Cuốn sách cung cấp hệ thống danh mục tra cứu thông tin cần thiết của khoảng 20.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình tìm kiếm đối tác.
28) Bùi Văn Dũng
Một số hạn chế trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và giải pháp khắc phục-Tạp chí Nghiên cứu lập pháp.-Hà Nội:Văn phòng Quốc hội, 2008.-6tr. (T. Việt)
Nội dung: Bài gồm những vấn đề sau:
- Quan hệ giữa tiêu chí xác định danh mục doanh nghiệp thuộc diện cổ phần hóa và việc hình thành công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh tế.
- Chủ trương tạo điều kiện cho người lao động có cổ phần gắn bó và làm chủ thực sự doanh nghiệp.
- Các loại cổ phần khi cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
- Xác định giá trị doanh nghiệp khi tiến hành cổ phần hóa.
- Về lợi thế kinh doanh, lợi thế đất đai.
29) Lê Quang Mạnh
Tiếp tục hoàn thiện môi trường kinh doanh để đổi mới, phát triển doanh nghiệp-Tạp chí Kinh tế và Dự báo.-Hà Nội:Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 01/2008, So1.-3tr. (T. Việt)
Nội dung: bài gồm những vấn đề sau:
- Phát triển doanh nghiệp: những kết quả đạt được từ việc cải thiện môi trường kinh doanh.
- Giải pháp tiếp tục khuyến khích doanh nghiệp đổi mới và phát triển
30) Nguyễn Thị Luyến
Một số hạn chế trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và giải pháp khắc phục-Tạp chí Nghiên cứu lập pháp.-Hà Nội:Văn phòng Quốc hội, 2008.-6tr. (T. Việt)
Nội dung: Nội dung gồm những vấn đề sau:
- Quan hệ giữa tiêu chí xác định danh mục doanh nghiệp thuộc diện cổ phần hóa và việc hình thành công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh tế.
- Chủ trương tạo điều kiện cho người lao động có cổ phần gắn bó và làm chủ thực sự doanh nghiệp.
- Các loại cổ phần khi cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
- Xác định giá trị doanh nghiệp khi tiến hành cổ phần hóa. - Về lợi thế kinh doanh, lợi thế đất đai.
31) Nguyễn Văn Trung
Tiếp tục hoàn thiện môi trường kinh doanh để đổi mới, phát triển doanh nghiệp-Tạp chí Kinh tế và Dự báo.-Hà Nội:Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 01/2008, So1.-3tr. (T. Việt)
Nội dung: bài gồm những vấn đề sau:
- Phát triển doanh nghiệp: những kết quả đạt được từ việc cải thiện môi trường kinh doanh.
- Giải pháp tiếp tục khuyến khích doanh nghiệp đổi mới và phát triển
X. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - CNTT
32) Hồ Khắc Tân
Xây dựng chính phủ điện tử: kinh nghiệm từ Trung Quốc-Tạp chí Kinh tế và Dự báo.-Hà Nội:Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2008, So1.-3tr. (T. Việt)
Nội dung: Bài nêu những vấn đề sau:
- Những bài học kinh nghiệm của Trung Quốc về xây dựng chính phủ điện tử.
- Những kết quả của các chương trình mục tiêu về ứng dụng công nghệ thông tin của Chính phủ Trung Quốc trong quản lý nhà nước thời gian qua.
- Định hướng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam trong quản lý nhà nước giai đoạn 2010 và định hướng đến năm 2020.
XI- PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG, ĐÔ THỊ
33) TS. Đào Hoàng Tuấn
Phát triển bền vững đô thị - Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm của thế giới.- Hà Nội, 2008, nxb Khoa học xã hội, 334 trang.(T. Việt)
VN 978
Nội dung: Tác giả đề cập đến những vấn đề về cơ sở lý luận của khái niệm Phát triển đô thị bền vững. Đồng thời đưa ra những bài học kinh nghiệm của thế giới về phát triển đô thị bền vững và những gợi mở chính sách đối với hệ thống đô thị ở Việt Nam.
Tác giả: Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế-xã hội Quốc